TIẾU KẾ ẨM TỬ (Tế sinh phương)
1- Thành phần:
- Sinh địa hoàng : 20-30g
- Hoạt thạch : 16-20g
- Bồ hoàng sao : 8-12g
- Ngẫu tiết : 12g
- Sơn chi nhân : 8-12g
- Tiểu kế : 12-16g
- Mộc thông : 6-12g
- Đạm trúc diệp : 8-12g
- Đương qui tẩm rượu: 12g
- Chích thảo : 4g
2-
Cách dùng: Sắc nước uống.
3- Tác dụng: Thanh nhiệt lợi thủy,
lương huyết chỉ huyết.
4- Giải thích bài thuốc:
Trong bài các vị Tiểu kế, Sinh
địa hoàng thanh nhiệt lương huyết chỉ huyết ở hạ tiêu. Bồ hoàng, Ngẫu tiết chỉ
huyết tiêu ứ, Hoạt thạch, Mộc thông, Đạm trúc diệp, Chỉ tử thanh nhiệt lợi tiểu
thông lâm, Đương qui dưỡng huyết hoạt huyết, Chích thảo kiện tỳ chỉ thống.
5- Ứng dụng lâm sàng:
Bài thuốc chủ yếu dùng trị chúng
huyết lâm do nhiệt kết ở hạ tiêu, triệu chứng thưởng có tiểu tiện nhiều lần đi
tiểu rát buốt, tiểu ra máu, môi đỏ, mạch sác có lực. Trường hợp huyết lâm đái
buốt nhiều gia Hải kim sa, Hổ phách để thông lâm chỉ thống. Trường hợp uất
nhiệt thịnh tiểu đô nóng đau nhiều gia Thạch vi, Đào nhân, Hoàng bá để thanh
nhiệt tiêu ứ. Trường hợp khí huyết hư gia thuốc bổ khí huyết.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét