HUYẾT PHỦ TRỤC Ứ THANG (Y lâm cải thác)
1- Thành phần:
- Đương qui : 12-16g
- Đào nhân
: 8-16g
- Chỉ xác : 6-8g
- Sài hổ
: 8-12g
- Cát cánh
: 6-8g
- Xuyên ngưu tất : 6-12g
- Sinh địa hoàng : 12-lSg
- Hồng hoa : 6-12g
-
Xích thược : 8-12g
- Cam thảo : 4g
- Xuyên khung : 6-8g
2- Cách dùng: sắc nước uống,
ngày chia 2 lần.
3- Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ,
hành khí chỉ thống.
4- Giải thích bài thuốc:
Bài này chủ trị chứng đau tức ngực
do huyết ứ khí trệ. Trong bài vị Đương qui, Đào nhân, Hồng hoa hoạt huyết hóa ứ
là chủ dược, Xuyên khung, Xích thược hoạt huyết hóa ứ, Sinh địa phối hợp Đương
qui dưỡng huyết hòa âm, Ngưu tất hoạt huyết thông mạch, Sài hồ, Chỉ xác, Cát
cánh sơ thông khí trệ giúp thông mạch hoạt lạc, Cam thảo điều hòa các vị thuốc.
Trên lâm sàng thường dùng trị các bệnh tim mạch như đau tức ngực do thiếu máu
cơ tim, xơ cứng động mạch vành, co thắt động mạch vành... Trường hợp mất ngủ
gia Thục táo nhân, suy nhược khí hư gia Đảng sám để bổ trung ích khí. Dương hư
bỏ Sài hồ gia Thục phụ tử, Quế chi để ôn tâm dương. Trường hợp hạ sườn phải đau
có khối u gia Uất kim, Đơn sâm để hoạt huyết tiêu tích. Trường hợp tức ngực
nặng gia Xuyên khung, Hồng hoa tăng liều thêm Đơn sâm. Trên lâm sàng có tác giả
dùng chữa chứng đau đầu kéo dài, huyết áp cao, chóng mặt đau đầu, dau thần kinh
liên sườn, đau lưng sau đẻ do huyết ứ khí trệ có kết quả tất.
Phụ phương:
1. Thông khiếu hoạt huyết thang (Y lâm cải
thác) gồm Xích thược, Xuyên khung mỗi thứ 8g, Đào nhân, Hồng hoa mỗi thứ 12g,
Củ hành già 3 cũ (cắt vụn), Sinh khương 12g, Đại táo 7 12g, Xuyên khung 4g,
Nhục quế 4g, Xích thược quả, Xạ hương 10-12g (xung phục). Sắc nước uống. Tác
dụng hoạt huyết thông khiếu, trị huyết ứ ở đầu và mặt như chứng điếc giảm thính
lực, chứng mũi đỏ.
2. Cách hạ trục ứ thang (Y lâm cải thác) gồm
Ngũ linh chi 12g (sao), Đương qui 12g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 12g, Đơn bì
8-12g, Xích thược l0g, Ô dược 6-8g, Diên hồ sách 4-6g, Cam thảo 6-12g, Hương
phụ 6-8g, Hồng hoa 6-lOg, Chỉ xác 6-8g, sắc nước uống. Tác dụng hoạt huyết hóa
ứ hành khí chỉ thống trị chứng huyết ứ dưới cơ hoành hoặc hình thành khối u
đau. Trường hợp xơ gan hoặc gan lách to dùng bài này có kết quả nhất định.
3. Thiếu phúc trục ứ thang (Y lâm cải thác)
gồm các vị Tiểu hồi hương 7 quả, Can khương sao 2g, Diên hồ sách 4g, Một dược
4g, Đương qui 8g, Bồ hoàng 12g, Ngũ linh chi sao 8g. Sắc nước uống. Tác dụng
hoạt huyết hóa ứ ôn kinh chỉ thống, chủ trị chứng bụng dưới đau do huyết ứ có
hòn cục hoặc không có cục, hoặc có kinh bụng dưới đầy, lưng đau, kinh nguyệt
không đều, sắc kinh tím đen hoặc có cục.
4. Thân thống trục ứ thang (Y lâm cải
thác) gồm có các vị Tần giao 6-12g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 12g, Hồng hoa
6-12g, Cam thảo 4-6g, Khương hoạt 4-8g, Một dược 4-8g, Đương qui 12g, Ngũ linh
chỉ (sao) 8g, Hương nhu 4-8g, Xuyên ngưu tất 12g, Địa long 4-8g, sắc nước uống.
Tác dụng hoạt huyết hóa ứ, hành khí thông lạc, lợi tý chỉ thếng, chủ trị
chứng đau vai, đau lưng, đau chân hoặc đau toàn thân kéo dài khó khỏi. Trường
hợp có hơi sất gia Thương truật, Hoàng bá. Đau lâu ngày cơ thể hư nhược gia
Hoàng kỳ, Đảng sâm.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét