NHẤT QUÁN TIẾN (Liễu Châu y thoại)


1- Thành phần:
-    Bắc sa sâm                       :           12g
-     Đương qui                       :           12g
 -    Câu kỷ tử             :           12-24g
 -    Mạch đông          :           12g
 -    Sinh địa               :           14-60g
 -    Xuyên luyện tử  :           6g
2- Cách dùng: sắc nước uống, liều lượng tùy tình hình bệnh gia giảm.
3- Tác dụng: Dưỡng âm sơ can.
 4- Giải thích bài    thuốc:
 Bài này tác dụng chủ yếu là tư dưỡng can âm, sơ can lý khí. Trong bài Sinh địa tư dưỡng can thận là chủ dược, Bắc sa sám, Mạch môn, Kỷ tử đều có tác dụng hỗ trợ tư can dưỡng âm, Đương qui dưỡng huyết hòa can, Xuyên luyện tử sơ can tán nhiệt. Gác vị thuốc dùng chung hợp thành một bài thuốc có tác dụng dưỡng can thận âm, sơ can lý khí.
 5- Ứng dụng lâm sàng:
 Bài thuốc chữa can thận âm hư, can khí uất gây nên ngực sườn đau tức, miệng đắng ợ chua, họng khô lưỡi dỏ  khô, trường hợp miệng đắng họng khô gia Hoàng liên, Hoàng cầm, Thiên hoa phấn để thanh nhiệt. Nếu đại tiện táo bón gia Qua lâu nhân, Hỏa ma nhân để thông tiện. Nếu cổ hư nhiệt ra mồ hôi trộm nhiều gia Địa cốt bì, Mẫu lệ, Lá dâu để thoái hư nhiệt, chỉ hãn, trường hợp âm hư nặng, lưỡi đỏ khô hoặc nổi gai đỏ gia Thạch hộc để dưỡng vị âm, trường hợp đàm nhiều gia Qua lâu, Bối mẫu để khu đàm, nếu bụng đau gia Bạch thược, chế Hương phụ, Cam thảo để hòa can lý khí chỉ thống, trường hợp gan to có khối u cứng gia Miết giáp để nhuyễn kiên tán kết, bài thuốc thường được úng dụng chữa chứng viêm gan mãn có kết quả nhất định thường được dùng thêm các vị Đương qui, Đơn sâm, Đạch thược để sơ can hòa huyết. Nếu tiêu hóa kém bụng đầy hơi thi gia Sa nhân, Mộc hương, Kê nội kim để hành khí tiêu thực, trưởng hợp mất ngủ gia Bá từ nhân, Toan táo nhân sao, Ngũ vị tử dể dưỡng tâm an thần.
Phụ phương:
 1. Nhị chí hoàn (Lục khoa chuẩn thằng) gồm có Hạn liên thảo, Nữ trinh tử lượng bằng nhau, luyện mật làm hoàn mỗi lần uống 12g có thế lầm thuốc thang sắc uống. Tác dụng ích can thận bổ âm huyết, trẽn lâm sàng thường dùng chữa các chứng suy nhược thần kinh, cao huyết áp có hội chứng bệnh lý, can thận âm hư miệng dắng, họng khô mất ngủ chóng mặt hoa mắt di mộng tinh.   
2. Bổ Âm liễm dương phương (Hải Thượng Y tốn Tâm lĩnh) gồm các vị Nhân sâm, Thục địa, Mạch môn, Ngưu tất, Đan sâm, Phục thần, Bạch thược, Viễn chí, Thán khương (nguyên phương không ghi liều lượng) các vị sắc nước uống, chủ trị âm vong bên trong, dương thoát ra ngoài, biểu hiện một đỏ mê man không biết gi, miệng hay nói nhảm, tay chân vật vã, mạch hồng dại.
3.    Lao khái cao tư phương (Hải Thượng Y tôn Tâm lĩnh) gồm các vị Thục địa 400g, Ý dĩ 240g, Ngưu tất 120g, Địa cốt bì 80g, Khoản đông hoa 80g, Sinh địa 200g, Đan sâm 120g, Mạch môn 160g, Tử uyển 80g, Thán khương 24g, Mật ong 240g (nấu riêng). Cách chế và dùng: Các vị thuốc sắc 2 nước, lọc bỏ bã, cô thành cao cho thêm bột mịn Phục linh 80g, bột Xuyên bối mẫu 88g trộn với cao trên luyện với mật ong thành cao. Chủ trị chúng lao phổi.
 4.    Toàn chân nhất khí thang (CỨU ÂM THANG) (Hải Thượng Y tôn Tâm lĩnh) gồm Thục địa 16-23g, Bạch truật sao 12-20g, Nhân sâm 8g, Mạch môn 12g, Ngũ vị tử 24g, Ngưu tất 8-12g, Phụ tử chế 4-8g. Cốc vị sắc nước uống khi còn ấm. Tác dụng ích khí tư âm giáng hỏa chủ trị các chứng trúng phong, bệnh nặng âm hư phát nhiệt thổ huyết ho, các chứng hư lao nặng. Cách gia giảm: Trường hợp đại tiện lỏng dùng Thục địa sao khô, người khô héo bội Thục địa, phế nhiệt tăng liều Mạch môn, tỳ hư tăng Bạch truật, dương hư bồi Phụ tử, nguyên khí hư bồi Nhân sâm, gân cốt yếu gia Đỗ trọng sống 12g.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét